ỨNG DỤNG AMMONIUM TETRA MOLYBDATE TRONG CÔNG NGHIỆP

ỨNG DỤNG AMMONIUM TETRA MOLYBDATE TRONG CÔNG NGHIỆP

Ammonium tetra molybdate là một hợp chất tinh thể không mùi. Có tên gọi khác là amoni thiomolybdat. Nó có các màu như trắng và vàng xanh. Đây là một hợp chất hữu cơ đã  biết và được sản xuất bằng phản ứng của molypden trioxit và amoniac dư. Ngoài Ammonium tetra molybdate trong công nghiệp còn được ứng dụng nhiều nhờ vào tính chất vật lý và tính chất hóa học linh hoạt.

KỸ THUẬT SẢN XUẤT HÓA CHẤT AMMONIUM TETRA MOLYBDATE

Sản xuất hóa chất Ammonium tetra molybdate dựa vào quá trình phản ứng của Molybdenum Trioxide với Amoniac :

Molybdenum trioxide (MoO₃) hòa tan trong nước và khí amoniac (NH₃) được sủi bọt qua dung dịch. Phản ứng tiến hành tạo thành amoni molybdate, sau đó có thể chuyển đổi thành amoni tetra molybdate.

ỨNG DỤNG AMMONIUM TETRA MOLYBDATE TRONG CÔNG NGHIỆP

1. Hoàn thiện kim loại

Ammonium tetra molybdate được sử dụng trong các quy trình hoàn thiện kim loại. Đặc biệt là trong ngành hàng không vũ trụ và ô tô, như một chất ức chế ăn mòn và chất xử lý bề mặt. Nó giúp cải thiện độ bám dính của lớp phủ và sơn với bề mặt kim loại. Tăng cường độ bền và khả năng chống suy thoái môi trường.

2. Xúc tác

Ammonium tetra molybdate đóng vai trò là tiền chất cho các chất xúc tác dựa trên molypden được sử dụng trong các quy trình công nghiệp khác nhau như lọc dầu. Sản xuất hóa dầu và tổng hợp hóa học tốt. Những chất xúc tác này tạo điều kiện thuận lợi cho các phản ứng như khử lưu huỳnh, hydro hóa nitơ và chuyển hóa olefin. Những phản ứng cần thiết để sản xuất nhiên liệu và sản phẩm hóa học chất lượng cao.

3. Điện tử

Ammonium tetra molybdate tìm thấy các ứng dụng trong ngành điện tử, đặc biệt là sản xuất linh kiện điện tử và thiết bị bán dẫn. Nó được sử dụng trong sản xuất lớp phủ molypden cho bảng mạch, đầu nối và các bộ phận điện tử khác, nơi nó cung cấp khả năng chống ăn mòn và dẫn điện.

4. Xử lý nước

Ammonium tetra molybdate được sử dụng trong các quy trình xử lý nước để loại bỏ các kim loại nặng như asen, phốt pho và chì khỏi nước thải công nghiệp và nguồn cung cấp nước uống. Nó tạo thành các kết tủa không hòa tan với các chất gây ô nhiễm này, cho phép loại bỏ chúng dễ dàng thông qua quá trình lọc hoặc lắng.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

  • Đây là hóa chất độc hại, nồng độ tối đa cho phép trong không khí là 2mg / m3.
  • Cần bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời.

Nguồn: Admin sưu tầm Internet

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *